lông mã
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lông cổ của gà (đặc biệt là gà chọi): "lông mã" chỉ bộ lông mọc ở vùng cổ và phần trên ngực của gà trống, thường dài, mượt và có màu sắc sặc sỡ. Đây là đặc điểm quan trọng để đánh giá vẻ đẹp và phẩm chất của gà chọi.
- Bộ lông trang trí (trong văn hóa chơi gà): Trong giới chơi gà, "lông mã" được coi là một tiêu chí thẩm mỹ, thể hiện sự oai vệ và sức mạnh của con gà.
Ví dụ sử dụng
- (Con gà trống này có lông cổ dài, mượt và đẹp mắt.)
- (Người nuôi gà chọi xem xét lông cổ để nhận biết phẩm chất của gà.)
- (Lông cổ gà dày biểu thị con gà khỏe mạnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lông mã xoã": lông cổ dài và rủ xuống, tạo dáng oai vệ.
- Gà trống có lông mã xoã thường được ưa chuộng trong các cuộc thi. (Gà có lông cổ dài, rủ xuống được đánh giá cao về thẩm mỹ.)
"lông mã bạc": lông cổ có màu trắng hoặc xám bạc, thường gặp ở giống gà quý.
- Giống gà này nổi tiếng với lông mã bạc óng ánh. (Giống gà này có lông cổ màu bạc sáng bóng.)
Biến thể và từ gần giống
Lông cổ (danh từ): lông mọc ở vùng cổ của động vật, đặc biệt là gà.
- Lông cổ của gà trống thường dài hơn gà mái. (Lông vùng cổ gà trống dài hơn gà mái.)
Mã (danh từ, từ Hán Việt): lông, bộ lông (thường dùng trong từ ghép chỉ lông động vật).
- Mã y (áo lông), mã quần (lông đuôi).
Từ đồng nghĩa
- Lông cổ: lông ở vùng cổ (không mang tính chuyên ngành bằng "lông mã").
- Lông gà trống: lông của gà trống, nhưng không chỉ rõ vùng cổ.
Thành ngữ liên quan
- Lông mã bờm xoã: chỉ vẻ ngoài oai phong, lẫm liệt (thường dùng trong văn cảnh miêu tả gà chọi).
- Con gà chọi lông mã bờm xoã, dáng đi hùng dũng. (Con gà có lông cổ dày và xoã ra, trông rất oai vệ.)